Bạn có biết điểm CRS Express Entry Canada là gì? Cách tính ra sao chưa?

Biết CRS của bạn trước khi tham gia vào nhóm Express Entry có thể giúp bạn lập kế hoạch chiến lược nhập cư Canada của mình. Đạt được điểm Hệ thống Xếp hạng Toàn diện (CRS) cao giúp bạn có cơ hội định cư Canada thông qua Express Entry tốt hơn.

CRS là hệ thống xếp hạng dựa trên điểm mà Canada sử dụng để đánh giá các đơn xin nhập cư trong hệ thống Express Entry. Express Entry là một hệ thống quản lý ứng dụng cho ba chương trình nhập cư hạng kinh tế. Bản thân nó không phải là một chương trình nhập cư.

Các chương trình do Express Entry quản lý là: Lớp Trải nghiệm Canada, Chương trình Công nhân lành nghề Liên bang và Chương trình Thương nhân có tay nghề Liên bang. Một số Chương trình Đề cử của Tỉnh bang (PNP) thu hút các ứng viên từ nhóm Express Entry, nhưng những ứng viên này phải đủ điều kiện cho một trong những chương trình này.

Bộ Di trú, Người tị nạn và Quốc tịch Canada (IRCC) sử dụng CRS để đánh giá hồ sơ của bạn với tư cách là một ứng cử viên nhập cư. Về cơ bản, bạn càng nhận được nhiều điểm, bạn càng có nhiều khả năng được mời nộp đơn xin thường trú nhân Canada.

Bạn nhận được điểm dựa trên các yếu tố mà chính phủ Canada đã xác định sẽ giúp bạn thành công trên thị trường lao động. Cụ thể là trình độ học vấn của bạn, kinh nghiệm làm việc trong một nghề có tay nghề cao, trình độ ngoại ngữ chính thức và độ tuổi. Bạn cũng được cho điểm khác nhau tùy thuộc vào việc bạn có bao gồm vợ / chồng trong đơn đăng ký của mình hay không. CRS trên tổng số 1.200 điểm, mặc dù hầu hết mọi người đều rơi vào khoảng dưới 500 điểm.

Bạn có thể biết khá rõ số điểm của mình trong hệ thống Express Entry trước khi gửi hồ sơ. Có một số công cụ trực tuyến cho phép bạn dễ dàng ước tính điểm Hệ thống xếp hạng toàn diện (CRS) của mình có thể là bao nhiêu, mặc dù bạn sẽ chỉ nhận được điểm chính thức sau khi tải tất cả tài liệu của mình lên hệ thống trực tuyến.

Tìm hiểu thêm: định cư Canada diện tay nghề

Hiểu được cách tính CRS có thể giúp bạn tận dụng tối đa hệ thống Express Entry và cải thiện cơ hội nhận được Thư mời nộp đơn (ITA) để thường trú nhân.

Hệ thống xếp hạng

Việc cân nhắc đầu tiên khi tính điểm là bạn có bao gồm vợ / chồng của mình hay không. Bạn không cần phải bao gồm vợ / chồng của mình nếu họ đã là công dân Canada hoặc thường trú nhân.

Bao gồm vợ / chồng trong đơn đăng ký của bạn có nghĩa là bạn sẽ đủ điều kiện nhận được ít hơn 40 điểm so với những người nộp đơn độc thân về các yếu tố vốn nhân lực cốt lõi, nhưng bạn có thể bổ sung họ trong một phần đặc biệt cho vốn nhân lực của đối tác của bạn. Điều này được cho là để làm cho nó để các cặp đôi không nhất thiết phải có lợi thế trong nhóm so với những người nộp đơn độc thân.

Các yếu tố vốn nhân lực cốt lõi là tuổi tác, trình độ học vấn, trình độ thông thạo ngôn ngữ chính thức và kinh nghiệm làm việc tại Canada. Ngoài ra, bạn có thể nhận được điểm cho khả năng chuyển đổi kỹ năng, chẳng hạn như kinh nghiệm làm việc nước ngoài hoặc trình độ học vấn của bạn. Có một số yếu tố linh tinh khác có thể cộng điểm vào điểm số của bạn, chẳng hạn như: có anh chị em ruột ở Canada, kỹ năng Pháp ngữ, giáo dục Canada, việc làm được sắp xếp và đề cử cấp tỉnh.

Dưới đây là ba thành phần CRS được chia nhỏ hơn nữa.

Các yếu tố vốn nhân lực cốt lõi

Đối với điểm vốn nhân lực cốt lõi của bạn, bạn có thể nhận được tối đa 100 điểm nếu bạn đăng ký một mình và 110 điểm nếu bạn đăng ký với vợ / chồng. Những yếu tố này bao gồm tuổi tác, trình độ học vấn, khả năng ngôn ngữ và kinh nghiệm làm việc tại Canada của bạn.

IRCC sử dụng Điểm chuẩn Ngôn ngữ Canada (CLB) để đo lường mức độ thông thạo ngôn ngữ trong việc đọc, viết, nói và nghe. Để xác định xem kinh nghiệm làm việc có “có kỹ năng” hay không, IRCC đề cập đến Phân loại Nghề nghiệp Quốc gia (NOC). Các nghề nghiệp được phân loại là cấp kỹ năng 0, A và B đủ điều kiện nhận điểm CRS. Công việc Tự doanh ở Canada không thể được sử dụng vào điểm tổng thể của bạn.

Có thể bạn tìm: Công ty tư vấn định cư Canada

Các yếu tố về khả năng chuyển giao kỹ năng

Có tối đa 100 điểm cho các yếu tố khả năng chuyển đổi kỹ năng của ứng viên. Có năm sự kết hợp của khả năng chuyển giao kỹ năng như vậy, với tối đa 50 điểm được trao cho mỗi sự kết hợp. Ngay cả khi một ứng viên đạt tổng số hơn 100 điểm, chỉ 100 điểm sẽ được trao theo CRS. Các ứng viên có hoặc không có vợ / chồng đi cùng hoặc người bạn đời chung chung được cộng điểm cho khả năng chuyển đổi kỹ năng theo cách giống hệt nhau. Không có điểm nào cho khả năng chuyển giao kỹ năng của vợ / chồng hoặc đối tác thông luật của ứng viên.

Chắc hẳn bạn quan tâm: Chi phí định cư Canada

ĐỘ TUỔI

VỚI VỢ / CHỒNG ĐI CÙNG, ĐIỂM TỐI ĐA CÓ SẴN: 100

KHÔNG CÓ VỢ / CHỒNG ĐI CÙNG ĐIỂM TỐI ĐA: 110

18

0

0

18

90

99

19

95

105

20 - 29

100

110

30

95

105

31

90

99

32

85

94

33

80

88

34

75

83

35

70

77

36

65

72

37

60

66

38

55

61

39

50

55

40

45

50

41

35

39

42

25

28

43

15

17

44

5

6

45 hoặc lớn hơn

0

0

Trình độ học vấn

TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN

CÓ VỢ / CHỒNG ĐI CÙNG ĐIỂM TỐI ĐA HIỆN CÓ: 140 CHO NGƯỜI NỘP ĐƠN CHÍNH (PA), 10 CHO VỢ / CHỒNG

KHÔNG CÓ VỢ / CHỒNG ĐI CÙNG ĐIỂM TỐI ĐA: 150

Dưới trung học cơ sở

0

0

Chứng chỉ trung học

28 for PA; 2 for spouse

30

Chương trình một năm sau trung học

84 for PA; 6 for spouse

90

Chương trình sau trung học hai

91 for PA; 7 for spouse

98

Chương trình sau trung học từ 3 năm trở lên

112 for PA; 8 for spouse

120

Hai hoặc nhiều chương trình sau trung học

119 for PA; 9 for spouse

128

Bằng thạc sĩ hoặc bằng chuyên môn đầu vào

126 for PA; 10 for spouse

135

Thạc sĩ

140 for PA; 10 for spouse

150

Khả năng ngôn ngữ đầu tiên (tiếng Anh hoặc tiếng Pháp)

ĐIỂM CHUẨN NGÔN NGỮ CANADA (CLB)

VỚI NGƯỜI PHỐI NGẪU ĐI CÙNG, ĐIỂM TỐI ĐA CÓ SẴN: 128 CHO NGƯỜI NỘP ĐƠN CHÍNH; 20 CHO VỢ / CHỒNG

KHÔNG CÓ VỢ / CHỒNG ĐI CÙNG ĐIỂM TỐI ĐA: 136

For each language ability

32 for PA; 5 for spouse

34

CLB 3 or lower

0

0

CLB 4

6 for PA; 0 for spouse

6

CLB 5

6 for PA; 1 for spouse

6

CLB 6

8 for PA; 1 for spouse

9

CLB 7

16 for PA; 3 for spouse

17

CLB 8

22 for PA; 3 for spouse

23

CLB 9

29 for PA; 5 for spouse

31

CLB 10 or higher

32 for PA; 5 for spouse

34

Banner phải
.
.
.
.

Đăng ký tư vấn